Sidebar

Magazine menu

30
T3, 06

 

Lê Xuân Cù

Trường Đại học Thương mại, Hà Nội, Việt Nam

 Bùi Thị Ngát

Trường Đại học Thương mại, Hà Nội, Việt Nam

Nguyễn Đình Quyền

Trường Đại học Thương mại, Hà Nội, Việt Nam

Ngày nhận: 11/08/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 15/10/2022; Ngày duyệt đăng: 19/01/2023

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.082022.1004 

 

Tóm tắt: Livestream trên mạng xã hội là một giải pháp thúc đẩy mua sắm trực tuyến hiệu quả hiện nay. Bài viết được thực hiện với mục tiêu phân tích các nhân tố tác động đến sự chấp nhận xem livestream trên mạng xã hội và vai trò của nó đối với hành vi mua sắm trực tuyến của thế hệ Z. Mô hình nghiên cứu được phát triển từ mô hình sử dụng và hài lòng (UGT) với 362 phiếu khảo sát được thu thập từ khách hàng trẻ tại Việt Nam bằng phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả đã khẳng định tính hữu dụng, nhận thức thời gian rỗi, tính giải trí, và tính tương tác xã hội ảnh hưởng thuận chiều dự định xem livestream của khách hàng trẻ. Đồng thời, tính dễ sử dụng đóng vai trò quan trọng của tăng cường tính hữu dụng dịch vụ livestream trên mạng xã hội. Hơn nữa, việc xem livestream này sẽ thúc đẩy hành vi mua sắm trực tuyến của thế hệ Z. Cuối cùng, bài viết rút ra một số hàm ý học thuật và hàm ý quản trị.

Từ khóa: Khách hàng trẻ, Livestream, Mạng xã hội, Mua sắm trực tuyến

ANALYZING THE EFFECT OF LIVESTREAMING VIA SOCIAL MEDIA ON ONLINE BUYING OF GEN-Z

Abstract: Social media-based live streaming has become an effective channel for triggering online buying. This paper aims to analyze the motivations for social media-based live streaming use intention and its importance in online buying among Gen-Z customers. A research model is formulated using the Uses and Gratifications Theory (UGT). Data are collected from 362 Gen-Z respondents in Vietnam and structural equation modeling (SEM) is employed to examine the research model and hypotheses. The results show that perceived usefulness, passing time, entertainment, and social interaction are the underlying facilitators of social media-based livestreaming use intention. Additionally, ease of use significantly motivates the perceived usefulness of social media-based livestreaming. Moreover, online buying is positively influenced by social media-based livestreaming use intention. Lastly, academic and practical management implications are discussed.

Keywords: Young Customers, Livestreaming, Social Media, Online Buying

Đọc full PDF tại: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG LIVESTREAMING TRÊN MẠNG XÃ HỘI ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA GEN-Z

 

Phạm Hương Quỳnh

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Nguyễn Thu Hằng

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Ngày nhận: 23/03/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 05/10/2022; Ngày duyệt đăng: 25/10/2022

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.032022.0955 

 

Tóm tắt

Bài viết nhằm phân tích thực trạng, quy định của các biện pháp phi thuế quan (NTM) và đánh giá tác động của một số NTM điển hình đến thủy sản xuất khẩu từ Việt Nam. Mô hình trọng lực và phương pháp giá trị tương đương (AVE) được sử dụng để phân tích. Kết quả cho thấy, các biện pháp kiểm dịch động thực vật và rào cản kỹ thuật đối với thương mại được áp dụng phổ biến nhất với quy định khắt khe nhất. Các biện pháp kiểm dịch động thực vật cản trở quyết định xuất khẩu của các doanh nghiệp và làm giảm kim ngạch xuất khẩu. Ngược lại, rào cản kỹ thuật đối với thương mại thúc đẩy quyết định xuất khẩu của doanh nghiệp và làm tăng kim ngạch. Kết quả đặt ra vấn đề cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước cần phải chú trọng hơn đến tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh. 

Từ khóa: Xuất khẩu thủy sản, Biện pháp phi thuế quan, Mô hình trọng lực, Xuất khẩu

THE IMPACTS OF NON-TARIFF MEASURES ON VIETNAMS FISH EXPORTING

Abstract

The study analyzes the current situation and regulations of NTMs, and assesses the impact of some typical NTMs on fishes exported from Vietnam. The gravity model and Ad Valorem Equivalent method were adapted to analyze data from with adopted. The results show that sanitary and phytosanitary measures, and technical barriers to trade are most commonly applied with the most stringent regulations. Sanitary and phytosanitary measures hinder exports and reduce export turnover. In contrast, technical barriers to trade promote exports and increase export turnover. The results urge enterprises and state agencies to pay more attention to technical standards and phytosanitary, safety and hygiene.

Keywords: Fish Export, Non-Tariff Measures, Gravity Model, Export

Đọc full PDF tại: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM

Nguyễn Thị Trâm Anh

Trường Đại học Nha Trang, Nha Trang, Khánh Hòa

Nguyễn Thùy Lan

Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến sào Khánh Hòa

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Trường Đại học Nha Trang, Nha Trang, Khánh Hòa

Ngày nhận: 07/10/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 05/01/2023; Ngày duyệt đăng: 23/02/2023

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.102022.1021 

 

Tóm tắt

Để chú tâm, cải tiến và truyền đạt các quyết định quản trị chuỗi cung ứng bên trong một công ty với các nhà cung cấp và khách hàng, một công cụ định sử dụng là mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR - supply chain operations reference model). Nghiên cứu này sử dụng mô hình SCOR tại Công ty Cổ phần nước giải khát Sanest Khánh Hòa theo trình tự sau: (1) phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến theo 5 quy trình Lập kế hoạch - Tạo nguồn - Sản xuất - Giao hàng - Hàng trả về; (2) đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến thông qua các chỉ số tài chính và phi tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng ứng dụng công nghệ thông tin bên trong và bên ngoài chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến còn hạn chế, hiệu suất chuỗi cung ứng giảm mạnh từ 2020-2021 ở các chỉ tiêu tài chính do ảnh hưởng của đại dịch COVID19. Để duy trì lợi thế cạnh tranh trong dài hạn và thích ứng với cuộc cách mạng công nghệ 4.0, bài viết khuyến nghị công ty nên ứng dụng công nghệ thông tin để cải thiện hiệu suất chuỗi cung ứng.

Từ khóa: Mô hình scor, Chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến, Hiệu suất

SUPPLY CHAIN PERFORMANCE MEASUREMENT -

A CASE STUDY OF SCOR MODEL IN KHANH HOA SANEST SOFT DRINK JOINT STOCK COMPANY

Abstract

The supply chain operations reference model (SCOR) is a management tool used to address, improve, and communicate supply chain management decisions within a company and with suppliers and customers of a company. The research uses SCOR model at Khanh Hoa Sanest Soft Drink Joint Stock Company with following steps: (1) Analysis  Sanest’s supply chain according to 5 processes: Planning - Sourcing - Making - Delivering - Returning, and (2) measuring the supply chain’s performance based on financial and non - financial metrics. Research results show that the application of information technology to communicate internal and external supply chain is still limited, supply chain performance decreased sharply during the 2020-2021  in financial indicators due to the impact of the COVID-19 pandemic. In order to maintain competitive advantage in the long term and adapt to the 4.0 technology revolution, the author proposes companies should apply information technology to improve supply chain performance.

Keywords: Performance, Sanest’s Supply Chain, SCOR Model

Đọc full PDF tại: ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT CHUỖI CUNG ỨNG – NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH SCOR TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT SANEST KHÁNH HÒA

 

 

 

Lê Xuân Cù

Trường Đại học Thương mại, Hà Nội, Việt Nam

 Bùi Thị Ngát

Trường Đại học Thương mại, Hà Nội, Việt Nam

Nguyễn Đình Quyền

Trường Đại học Thương mại, Hà Nội, Việt Nam

Ngày nhận: 11/08/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 15/10/2022; Ngày duyệt đăng: 19/01/2023

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.082022.1004 

 

Tóm tắt: Livestream trên mạng xã hội là một giải pháp thúc đẩy mua sắm trực tuyến hiệu quả hiện nay. Bài viết được thực hiện với mục tiêu phân tích các nhân tố tác động đến sự chấp nhận xem livestream trên mạng xã hội và vai trò của nó đối với hành vi mua sắm trực tuyến của thế hệ Z. Mô hình nghiên cứu được phát triển từ mô hình sử dụng và hài lòng (UGT) với 362 phiếu khảo sát được thu thập từ khách hàng trẻ tại Việt Nam bằng phương pháp mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM). Kết quả đã khẳng định tính hữu dụng, nhận thức thời gian rỗi, tính giải trí, và tính tương tác xã hội ảnh hưởng thuận chiều dự định xem livestream của khách hàng trẻ. Đồng thời, tính dễ sử dụng đóng vai trò quan trọng của tăng cường tính hữu dụng dịch vụ livestream trên mạng xã hội. Hơn nữa, việc xem livestream này sẽ thúc đẩy hành vi mua sắm trực tuyến của thế hệ Z. Cuối cùng, bài viết rút ra một số hàm ý học thuật và hàm ý quản trị.

Từ khóa: Khách hàng trẻ, Livestream, Mạng xã hội, Mua sắm trực tuyến

ANALYZING THE EFFECT OF LIVESTREAMING VIA SOCIAL MEDIA ON ONLINE BUYING OF GEN-Z

Abstract: Social media-based live streaming has become an effective channel for triggering online buying. This paper aims to analyze the motivations for social media-based live streaming use intention and its importance in online buying among Gen-Z customers. A research model is formulated using the Uses and Gratifications Theory (UGT). Data are collected from 362 Gen-Z respondents in Vietnam and structural equation modeling (SEM) is employed to examine the research model and hypotheses. The results show that perceived usefulness, passing time, entertainment, and social interaction are the underlying facilitators of social media-based livestreaming use intention. Additionally, ease of use significantly motivates the perceived usefulness of social media-based livestreaming. Moreover, online buying is positively influenced by social media-based livestreaming use intention. Lastly, academic and practical management implications are discussed.

Keywords: Young Customers, Livestreaming, Social Media, Online Buying

Đọc full PDF tại: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG LIVESTREAMING TRÊN MẠNG XÃ HỘI ĐẾN HÀNH VI MUA SẮM TRỰC TUYẾN CỦA GEN-Z

 

Phạm Hương Quỳnh

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Nguyễn Thu Hằng

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Ngày nhận: 23/03/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 05/10/2022; Ngày duyệt đăng: 25/10/2022

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.032022.0955 

 

Tóm tắt

Bài viết nhằm phân tích thực trạng, quy định của các biện pháp phi thuế quan (NTM) và đánh giá tác động của một số NTM điển hình đến thủy sản xuất khẩu từ Việt Nam. Mô hình trọng lực và phương pháp giá trị tương đương (AVE) được sử dụng để phân tích. Kết quả cho thấy, các biện pháp kiểm dịch động thực vật và rào cản kỹ thuật đối với thương mại được áp dụng phổ biến nhất với quy định khắt khe nhất. Các biện pháp kiểm dịch động thực vật cản trở quyết định xuất khẩu của các doanh nghiệp và làm giảm kim ngạch xuất khẩu. Ngược lại, rào cản kỹ thuật đối với thương mại thúc đẩy quyết định xuất khẩu của doanh nghiệp và làm tăng kim ngạch. Kết quả đặt ra vấn đề cho doanh nghiệp và cơ quan Nhà nước cần phải chú trọng hơn đến tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm dịch động thực vật, an toàn vệ sinh. 

Từ khóa: Xuất khẩu thủy sản, Biện pháp phi thuế quan, Mô hình trọng lực, Xuất khẩu

THE IMPACTS OF NON-TARIFF MEASURES ON VIETNAMS FISH EXPORTING

Abstract

The study analyzes the current situation and regulations of NTMs, and assesses the impact of some typical NTMs on fishes exported from Vietnam. The gravity model and Ad Valorem Equivalent method were adapted to analyze data from with adopted. The results show that sanitary and phytosanitary measures, and technical barriers to trade are most commonly applied with the most stringent regulations. Sanitary and phytosanitary measures hinder exports and reduce export turnover. In contrast, technical barriers to trade promote exports and increase export turnover. The results urge enterprises and state agencies to pay more attention to technical standards and phytosanitary, safety and hygiene.

Keywords: Fish Export, Non-Tariff Measures, Gravity Model, Export

Đọc full PDF tại: TÁC ĐỘNG CỦA CÁC BIỆN PHÁP PHI THUẾ QUAN ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM

Nguyễn Thị Trâm Anh

Trường Đại học Nha Trang, Nha Trang, Khánh Hòa

Nguyễn Thùy Lan

Công ty TNHH Nhà nước MTV Yến sào Khánh Hòa

Nguyễn Thị Quỳnh Trang

Trường Đại học Nha Trang, Nha Trang, Khánh Hòa

Ngày nhận: 07/10/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 05/01/2023; Ngày duyệt đăng: 23/02/2023

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.102022.1021 

 

Tóm tắt

Để chú tâm, cải tiến và truyền đạt các quyết định quản trị chuỗi cung ứng bên trong một công ty với các nhà cung cấp và khách hàng, một công cụ định sử dụng là mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR - supply chain operations reference model). Nghiên cứu này sử dụng mô hình SCOR tại Công ty Cổ phần nước giải khát Sanest Khánh Hòa theo trình tự sau: (1) phân tích chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến theo 5 quy trình Lập kế hoạch - Tạo nguồn - Sản xuất - Giao hàng - Hàng trả về; (2) đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến thông qua các chỉ số tài chính và phi tài chính. Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng ứng dụng công nghệ thông tin bên trong và bên ngoài chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến còn hạn chế, hiệu suất chuỗi cung ứng giảm mạnh từ 2020-2021 ở các chỉ tiêu tài chính do ảnh hưởng của đại dịch COVID19. Để duy trì lợi thế cạnh tranh trong dài hạn và thích ứng với cuộc cách mạng công nghệ 4.0, bài viết khuyến nghị công ty nên ứng dụng công nghệ thông tin để cải thiện hiệu suất chuỗi cung ứng.

Từ khóa: Mô hình scor, Chuỗi cung ứng sản phẩm nước yến, Hiệu suất

SUPPLY CHAIN PERFORMANCE MEASUREMENT -

A CASE STUDY OF SCOR MODEL IN KHANH HOA SANEST SOFT DRINK JOINT STOCK COMPANY

Abstract

The supply chain operations reference model (SCOR) is a management tool used to address, improve, and communicate supply chain management decisions within a company and with suppliers and customers of a company. The research uses SCOR model at Khanh Hoa Sanest Soft Drink Joint Stock Company with following steps: (1) Analysis  Sanest’s supply chain according to 5 processes: Planning - Sourcing - Making - Delivering - Returning, and (2) measuring the supply chain’s performance based on financial and non - financial metrics. Research results show that the application of information technology to communicate internal and external supply chain is still limited, supply chain performance decreased sharply during the 2020-2021  in financial indicators due to the impact of the COVID-19 pandemic. In order to maintain competitive advantage in the long term and adapt to the 4.0 technology revolution, the author proposes companies should apply information technology to improve supply chain performance.

Keywords: Performance, Sanest’s Supply Chain, SCOR Model

Đọc full PDF tại: ĐO LƯỜNG HIỆU SUẤT CHUỖI CUNG ỨNG – NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH SCOR TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC GIẢI KHÁT SANEST KHÁNH HÒA

 

 

Các bài khác...