Sidebar

Magazine menu

17
T2, 08

Tống Viết Bảo Hoàng

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Thành phố Huế, Việt Nam

Nguyễn Thị Như Liên

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Thành phố Huế, Việt Nam

Lê Hoàng Bảo Châu

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Thành phố Huế, Việt Nam

Nguyễn Thị Như Quỳnh

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Thành phố Huế, Việt Nam

Nguyễn Thùy Nhi

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Thành phố Huế, Việt Nam

Ngày nhận: 15/12/2025; Ngày hoàn thành biên tập: 27/02/2026; Ngày duyệt đăng: 18/06/2026

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.122025.1429

Tóm tắt: Nghiên cứu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sắm trực tuyến Gen Z trên sàn thương mại điện tử tại Việt Nam thông qua mô hình tích hợp gồm lợi ích nhận thức, chuẩn chủ quan và nhận thức rủi ro theo hướng giảm thiểu rủi ro. Dữ liệu từ 480 người tiêu dùng Gen Z độ tuổi 18-28 được phân tích bằng PLS-SEM với mô hình bậc hai. Kết quả cho thấy lợi ích nhận thức là nhân tố tác động mạnh nhất đến ý định mua, trong khi chuẩn chủ quan có vai trò hỗ trợ và các cơ chế bảo đảm an toàn giao dịch góp phần củng cố ý định mua. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các sàn thương mại điện tử tập trung nâng cao giá trị cảm nhận của Gen Z thông qua tối ưu hóa trải nghiệm nền tảng, quản trị hiệu quả hệ thống đánh giá và tăng cường minh bạch các cơ chế bảo mật, bảo vệ người mua nhằm thúc đẩy ý định mua sắm.

Từ khóa: Lợi ích nhận thức, Nhận thức rủi ro, PLS-SEM, Gen Z, Ý định mua sắm trực tuyến

DETERMINANTS OF GENERATION Z’S PURCHASE INTENTION ON E-COMMERCE MARKETPLACES

Abstract: This study examines the determinants of Generation Z’s online purchase intention on e-commerce platforms in Vietnam through an integrated model incorporating perceived benefits, subjective norms, and perceived risk conceptualized as risk-reduction mechanisms. Data collected from 480 Gen Z consumers aged 18–28 were analyzed using PLS-SEM with a second-order model. The results indicate that perceived benefits exert the strongest effect on purchase intention, while subjective norms play a supportive role and transaction safety mechanisms further reinforce purchase intention. Based on these findings, the study suggests that e-commerce platforms should enhance Gen Z’s perceived value by optimizing platform experience, effectively managing online review systems, and increasing transparency in security and buyer protection mechanisms to strengthen trust and stimulate purchase intention.

Keywords: Perceived Benefits, Perceived Risk, PLS-SEM, Gen Z, Online Shopping Intention

 

Lê Hồng Vân

Phân hiệu Trường Đại học Ngoại thương tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Vũ Tiến Đạt

Công ty TNHH Đồ Gia Dụng BSH, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nguyễn Thị Phương Dung

Phân hiệu Trường Đại học Ngoại thương tại Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày nhận: 06/10/2025; Ngày hoàn thành biên tập: 10/06/2026; Ngày duyệt đăng: 22/06/2026

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.102025.1380

Tóm tắt: Nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ tác động của các nhân tố trong thanh toán trực tuyến đến ý định mua hàng của người tiêu dùng trên sàn thương mại điện tử Shopee tại Thành phố Hồ Chí Minh, thông qua vai trò trung gian của thái độ sử dụng. Dữ liệu từ 364 người tiêu dùng tại Thành phố Hồ Chí Minh được xử lý bằng phần mềm SPSS. Kết quả cho thấy nhân tố thuộc hệ thống thanh toán trực tuyến có ảnh hưởng tích cực đến ý định mua hàng, trong đó tính hữu ích và tính an toàn, bảo mật có mức độ tác động mạnh nhất. Yếu tố chi phí dịch vụ không có ảnh hưởng đáng kể đến ý định mua hàng. Thái độ sử dụng đóng vai trò biến trung gian quan trọng giữa các nhân tố thanh toán trực tuyến và ý định mua hàng. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số hàm ý quản trị dành cho sàn Shopee, các nhà bán hàng trên Shopee và các đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán trực tuyến nhằm nâng cao trải nghiệm thanh toán, tăng tỷ lệ chuyển đổi và thúc đẩy ý định mua hàng của người tiêu dùng.

Từ khoá: Thanh toán trực tuyến, Thương mại điện tử, Ý định mua hàng

THE IMPACT OF ONLINE PAYMENT FACTORS ON PURCHASE INTENTION ON SHOPEE: EVIDENCE FROM CONSUMERS IN HO CHI MINH CITY

Abstract: This study aims to evaluate the impact of online payment factors on consumers’ purchase intention on the Shopee e-commerce platform in Ho Chi Minh City through the mediating role of attitude toward use. Data collected from 364 consumers in Ho Chi Minh City were analyzed using SPSS software. The results indicate that factors related to the online payment system positively influence purchase intention, with perceived usefulness and security and privacy having the strongest effects. Service cost was found to have no significant impact on purchase intention. Attitude toward use plays an important mediating role between online payment factors and purchase intention. Based on these findings, the study proposes several managerial implications for Shopee, sellers on Shopee, and online payment service providers to enhance the payment experience, increase conversion rates, and promote consumers’ purchase intention.

Keywords: Online Payment, E-Commerce, Shopping Intention

 

Trương Diễm Kiều

Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ, Cần Thơ, Việt Nam

Lê Khương Ninh

Đại học Cần Thơ, Cần Thơ, Việt Nam

Lê Xuân Thái

Đại học Cần Thơ, Cần Thơ, Việt Nam

Nguyễn Túc Nhiên

Trường Đại học Kỹ thuật - Công nghệ Cần Thơ, Cần Thơ, Việt Nam

Ngày nhận: 09/02/2026; Ngày hoàn thành biên tập: 20/04/2026; Ngày duyệt đăng: 22/06/2026

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.022026.1457

 

Tóm tắt: Nghiên cứu nhằm kiểm định tác động của tín dụng thương mại đến hiệu quả kỹ thuật nuôi tôm thâm canh của nông hộ. Dữ liệu từ 420 hộ nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long được phân tích dưới dạng hàm sản xuất biên Cobb-Douglas kết hợp với hàm phi hiệu quả kỹ thuật thông qua phần mềm một bước Frontier 4.1. Kết quả cho thấy tín dụng thương mại tác động tích cực đến hiệu quả kỹ thuật nuôi tôm thâm canh của các hộ. Mức hiệu quả kỹ thuật nuôi tôm thâm canh trung bình của các hộ có sử dụng tín dụng thương mại là 74,5% và cao hơn hẳn các hộ không sử dụng tín dụng thương mại (66,6%). Hiệu quả kỹ thuật kém làm giảm năng suất trung bình khoảng 2.448,59 kg/ha và lượng tiền mua chịu giúp giảm mức thiệt hại này. Từ đó, bài viết đưa ra hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả kỹ thuật nuôi tôm thâm canh cho nông hộ thông qua nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài trợ từ tín dụng thương mại.

Từ khoá: Đồng bằng sông Cửu Long, Hiệu quả kỹ thuật, Hộ nuôi tôm, Tín dụng thương mại, Phân tích biên sản xuất ngẫu nhiên

   THE IMPACT OF TRADE CREDIT ON THE TECHNICAL EFFICIENCY OF INTENSIVE SHRIMP FARMING HOUSEHOLDS IN THE MEKONG DELTA

Abstract: The objective of the study was to estimate the impact of trade credit on the technical efficiency of intensive shrimp farmers. Data from 420 sample shrimp farmers in Mekong River Delta were analyzed using marginal productivity Cobb-Douglas model incorporating inefficiency by the Frontier 4.1 one-step software. The results show that trade credit was significantly positively associated with technical efficiency of intensive shrimp farmers in Mekong River Delta. The average technical efficiency (TE) of the group of households with credit is 74.5% which is quite high compared to that of households without using credit (66.6%). The average yield loss due to technical inefficiency was 2,448.59 kg/ha and the amount of trade credit was significantly negatively associated with this yield loss. Therefore, this study proposes solutions to improve the technical efficiency through trade credit for intensive shrimp farmers in Mekong River Delta

Keywords: Mekong River Delta, Technical Efficiency, Trade Credit, Shrimp Farmer, Stochastic Frontier Analysis

 

 

Nguyễn Thu Hương

Học viện Ngân hàng, Hà Nội, Việt Nam

Trần Ngọc Mai

Học viện Ngân hàng, Hà Nội, Việt Nam

Ngày nhận: 09/10/2025; Ngày hoàn thành biên tập: 17/03/2026; Ngày duyệt đăng: 19/06/2026

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.102025.1382

Tóm tắt: Nghiên cứu phân tích tác động của các áp lực thể chế đến khả năng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại Việt Nam năm 2015 để đạt được các chứng nhận chất lượng. Dữ liệu từ 417 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam giai đoạn 2005-2015 được phân tích bằng phương pháp hồi quy logistics. Kết quả cho thấy cả ba loại áp lực thể chế đều có tác động đến khả năng doanh nghiệp có chứng nhận chất lượng, tuy nhiên mức độ tác động có sự khác biệt giữa các loại chứng nhận. Cụ thể, áp lực chuẩn tắc có tác động mạnh nhất đối với các chứng nhận quốc tế, trong khi áp lực mô phỏng và áp lực cưỡng chế có vai trò nổi bật hơn đối với các chứng nhận trong nước. Trên cơ sở đó, bài viết góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về vai trò của các yếu tố thể chế trong việc thúc đẩy áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng tại các nền kinh tế mới nổi, đồng thời làm rõ sự khác biệt trong cơ chế tác động của các áp lực thể chế giữa các loại chứng nhận khác nhau.

Từ khóa: Lý thuyết thể chế, Chứng nhận chất lượng, Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs), Việt Nam

NAVIGATING QUALITY STANDARDS: INSTITUTIONAL INFLUENCES ON ADOPTION OF CERTIFICATION BY SMEs IN VIETNAM

Abstract: This study examines how institutional pressures influence the likelihood that small and medium-sized enterprises (SMEs) in Vietnam obtain quality certifications. The data used in this study are drawn from a survey of SMEs in Vietnam over the period 2005–2015, comprising a sample of 417 small and medium-sized enterprises, and are analyzed using logistic regression. The empirical results indicate that all three types of institutional pressures have statistically significant effects on firms’ certification status, although their relative importance varies across certification types. Normative pressure has the strongest association with internationally recognized certifications, whereas mimetic and coercive pressures play a more prominent role in explaining domestically recognized certifications. These findings contribute to the literature by providing empirical evidence on how institutional factors shape firms’ adoption of quality standards in emerging economies and by highlighting the different institutional mechanisms underlying international and domestic certification.

Keywords: Institutional Perspective, Quality Certifications, SMEs, Vietnam

 

Phạm Thị Phương Thảo

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Ngày nhận: 26/12/2025; Ngày hoàn thành biên tập: 13/04/2026; Ngày duyệt đăng: 23/6/2026

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.122025.1437

Tóm tắt: Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả triển khai thí điểm mô hình dạy học kết hợp trong giáo dục đại học đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ. Dữ liệu khảo sát người học được sử dụng kết hợp với phân tích kết quả học tập nhằm xem xét mức độ phù hợp và hiệu quả của mô hình. Kết quả cho thấy mô hình được người học đánh giá tích cực, giúp gia tăng thời lượng thực hành và mức độ tương tác, qua đó nâng cao tính chủ động, hiệu quả tiếp thu kiến thức và khả năng tự học của sinh viên. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm khắc phục các hạn chế và định hướng nhân rộng mô hình trong thời gian tới.

Từ khóa: Blended Learning, Giáo dục đại học, Chuyển đổi số

EVALUATING THE EFFECTIVENESS OF THE PILOT IMPLEMENTATION OF THE BLENDED LEARNING MODEL IN HIGHER EDUCATION

Abstract: This study evaluates the effectiveness of a pilot implementation of the blended learning model in higher education in response to the growing demands of digital transformation. Survey data collected from students were combined with an analysis of learning outcomes to examine the model’s suitability and effectiveness. The findings indicate that the model was positively perceived by learners, as it increased opportunities for practice and interaction, thereby enhancing student engagement, learning effectiveness, and self-directed learning capabilities. Based on these findings, the study proposes several policy implications to address existing limitations and support the broader adoption of the model in the future.

Keywords: Blended Learning, Higher Education, Digital Transformation 

 

 

Nguyễn Thị Mai Anh

Phân hiệu Trường Đại học Ngoại thương tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nguyễn Ngọc Thanh Đa

Phân hiệu Trường Đại học Ngoại thương tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nguyễn Thành Vinh

Phân hiệu Trường Đại học Ngoại thương tại TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày nhận: 13/10/2025; Ngày hoàn thành biên tập: 05/05/2026; Ngày duyệt đăng: 23/06/2026

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.102025.1393

Tóm tắt: Nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của tình trạng khó khăn tài chính - bao gồm kết quả kinh doanh, khả năng thanh khoản và mức độ kiệt quệ tài chính - đến tính kịp thời trong công bố thông tin tài chính. Dữ liệu từ 652 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội giai đoạn 2011-2023 được phân tích bằng phương pháp hồi quy OLS. Kết quả cho thấy các doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh kém, thua lỗ kéo dài, gặp khó khăn về thanh khoản và đối mặt với suy giảm tài chính nghiêm trọng có xu hướng công bố báo cáo tài chính kém kịp thời. Bên cạnh đó, nguy cơ vi phạm về tính kịp thời cao hơn ở các doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính khi mức độ sở hữu nhà nước thấp. Từ đó, bài viết đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm tăng cường giám sát việc công bố thông tin, đặc biệt đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính, hướng tới nâng cao tính minh bạch của nền kinh tế.

Từ khóa: Kịp thời, Báo cáo tài chính, Kiệt quệ tài chính

THE EFFECT OF FINANCIAL DISTRESS ON THE TIMELINESS OF FINANCIAL REPORTING DISCLOSURE

Abstract: The study examines the impact of financial distress - encompassing firm performance, liquidity, and the degree of financial distress - on the timeliness of financial information disclosure. Data from 652 non-financial firms listed on the Ho Chi Minh City and Hanoi Stock Exchanges over the period 2011-2023 are analyzed using the OLS regression method. The results indicate that firms with poor performance, persistent losses, liquidity constraints, and severe financial deterioration tend to disclose financial statements less timely. In addition, the likelihood of timeliness violations is higher among financially distressed firms with lower levels of state ownership. Based on these findings, the study proposes several policy implications to strengthen the monitoring of information disclosure, particularly for financially distressed firms, thereby enhancing the transparency of the economy.

Keywords: Timeliness, Financial Statements, Financial Distress

 

Đặng Trí Dũng

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Hạ Thị Thiều Dao

Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày nhận: 02/02/2026; Ngày hoàn thành biên tập: 16/04/2026; Ngày duyệt đăng: 24/06/2026

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.022026.1453

           

Tóm tắt: Nghiên cứu nhằm đánh giá tác động của trưởng thành chuyển đổi số đến hiệu quả kỹ thuật và xem xét vai trò của quy mô, chi phí hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Dữ liệu của 30 ngân hàng giai đoạn 2006-2024 từ FiinPro-X, báo cáo tài chính, báo cáo thường niên và Ngân hàng Thế giới được phân tích bằng các mô hình tác động cố định, tác động ngẫu nhiên và mô men tổng quát hệ thống. Kết quả cho thấy trưởng thành chuyển đổi số quan hệ chữ U với hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả giảm ở giai đoạn đầu nhưng tăng khi ngân hàng vượt ngưỡng trưởng thành chuyển đổi số. Quy mô làm tăng hiệu quả, tuy nhiên mở rộng quá nhanh làm suy giảm lợi ích từ chuyển đổi số, trưởng thành chuyển đổi số cũng làm giảm tác động bất lợi của chi phí hoạt động. Nghiên cứu đóng góp thước đo trưởng thành chuyển đổi số đa chiều, bổ sung bằng chứng cho Việt Nam về tác động phi tuyến của chuyển đổi số và gợi ý ngân hàng triển khai theo lộ trình phù hợp, kiểm soát tốc độ mở rộng quy mô và chi phí hoạt động.

Từ khoá: Chuyển đổi số, Ngân hàng thương mại Việt Nam, Phân tích ma trận không âm, Hiệu quả kỹ thuật, Quy mô

DIGITAL TRANSFORMATION, BANK SIZE, AND THE TECHNICAL EFFICIENCY OF VIETNAMESE COMMERCIAL BANKS

Abstract: This study aims to examine the impact of digital transformation maturity on technical efficiency and to assess the roles of bank size and operating costs in Vietnamese commercial banks. Data from 30 banks over the period 2006–2024, collected from FiinPro-X, financial statements, annual reports, and the World Bank, were analyzed using the fixed-effects model, random-effects model, and system generalized method of moments estimator. The results reveal a U-shaped relationship between digital transformation maturity and technical efficiency, efficiency declines at the early stage but improves once banks surpass a maturity threshold. Bank size enhances technical efficiency, but excessively rapid expansion weakens the benefits of digital transformation. Digital transformation maturity also reduces the adverse effect of operating costs. The study contributes a multidimensional measure of digital transformation maturity, provides evidence from Vietnam on the nonlinear effects of digital transformation associated with bank size and operating costs, and suggests that banks should implement digital transformation along an appropriate roadmap while controlling the pace of expansion and operating costs.

Keywords: Digital Transformation, Vietnamese Commercial Banks, Non-Negative Matrix Factorization, Technical Efficiency, Bank Size

 

Các bài khác...