Sidebar

Magazine menu

24
T7, 02

Cao Thị Hồng Vinh

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Bùi Tùng Dương

Trung tâm Nghiên cứu Chính sách và Phát triển, Hà Nội, Việt Nam

Ngày nhận: 19/9/2023; Ngày hoàn thành biên tập: 23/01/2023; Ngày duyệt đăng: 30/1/2024

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.092023.1087

Tóm tắt: Trong quá trình thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã và đang tận dụng những lợi thế của vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để tạo công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là lao động nữ. Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào sử dụng dữ liệu lớn của doanh nghiệp tập trung xem xét tác động của FDI tới việc làm cho lao động nữ ở Việt Nam. Do đó, nghiên cứu này sử dụng dữ liệu doanh nghiệp từ Tổng cục Thống kê Việt Nam trong giai đoạn 2017-2019 và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để làm rõ tác động trên. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định rằng: FDI góp phần tạo việc làm cho lao động nữ. Doanh nghiệp có tỷ lệ vốn FDI trong tổng vốn điều lệ càng cao thì việc làm tạo ra cho lao động nữ càng lớn. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy tác động tích cực của FDI tới việc làm cho lao động nữ tập trung chủ yếu ở các ngành Chế tạo (C) (có mức độ lớn nhất). Đồng thời, sự gia tăng vốn FDI trong các doanh nghiệp 100% vốn FDI (không phải các doanh nghiệp liên doanh) giúp tăng việc làm cho lao động nữ. 

 Từ khóa: Đầu tư trực tiếp nước ngoài, Việc làm, Lao động nữ, Việt Nam

THE IMPACT OF FOREIGN DIRECT INVESTMENT ON FEMALE EMPLOYMENT IN VIETNAM

Abstract: In the process of implementing sustainable development goals, many countries in the world, including Vietnam, have been taking advantage of Foreign Direct Investment (FDI) to create more employment opportunities, especially for women. In our perception, there have been few researches that use a large number of observations of firms to look into the impact of FDI on female employment in Vietnam. To address this gap, we use the enterprise database from Vietnam’s General Statistics Office from 2017 to 2019 and using quantitative research methods to clarify that effect. Our findings indicate that FDI has helped to create more jobs for female labors. The higher percentage of FDI in the charter capital, the more jobs for female labors are created. In addition, we also find that the positive impact of FDI on female employment exists in the industries such as Manufacturing, where it has the highest impact. Moreover, an increase in FDI in 100% foreign-invested enterprises (not joint ventures) leads to the rise of jobs for female labors.

Keywords: Foreign Direct Investment, Employment, Female labor, Vietnam

 

Phan Thị Thu Hiền

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Mạc Thị Ngọc Diệp

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

 

Ngày nhận: 10/10/2023; Ngày hoàn thành biên tập: 13/12/2023; Ngày duyệt đăng: 25/12/2023

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.102023.1090

 

Tóm tắt: Nghiên cứu nhằm khám phá và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan, bao gồm tiêu chuẩn nghiệp vụ, quản trị doanh nghiệp, sự chuyên nghiệp, văn hóa doanh nghiệp, tuân thủ pháp luật và quan hệ đối tác. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), phân tích nhân tố khám phá (EFA), công cụ thống kê phần mềm được sử dụng là SPSS nhằm phân tích dữ liệu sơ cấp và kiểm định các giả thuyết. Thông tin và dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ khảo sát với 415 đại lý hải quan hoạt động tại Việt Nam. Nghiên cứu chỉ ra từ góc nhìn của đại lý hải quan, các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cung ứng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan tại Việt Nam, xếp theo thứ tự quan trọng bao gồm quản trị doanh nghiệp, tiêu chuẩn nghiệp vụ, sự chuyên nghiệp, quan hệ đối tác, tuân thủ pháp luật và văn hoá doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đối với đại lý hải quan và cơ quan hải quan trong việc xây dựng cơ sở khoa học đánh giá thực tiễn và triển khai giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ đại lý làm thủ tục hải quan tại Việt Nam.

Từ khóa: Đại lý hải quan, Dịch vụ thông quan, Thuận lợi hoá thương mại, Xuất khẩu, Nhập khẩu

FACTORS AFFECTING THE CUSTOMS CLEARANCE AGENT SERVICES IN VIETNAM

Abstract: The research aims to explore and evaluate factors influencing customs clearance services from the perspectives of customs agents. These factors include professional qualification, business administration, professionalism, organizational culture, regulatory compliance, and business partnerships. Structural equation modeling (SEM) is applied in this study, utilizing information and data collected from a survey of 415 customs agents operating in Vietnam. The research results indicate that all six factors positively affect service performance, with the order of influence being business administration, professional qualification, professionalism, business partnership, regulatory compliance, and organizational culture. The study provides a scientific framework for assessing the performance of customs agents and offers solutions to enhance customs clearance services in Vietnam for both customs agents and authorities.

Keywords: Customs Agents, Customs Clearance Service, Exports, Imports, Trade Facilitation

 

Bùi Thu Hiền

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Lương Huyền Linh

Công ty TNHH Ernst & Young, Hà Nội, Việt Nam

 

Ngày nhận: 31/07/2023; Ngày hoàn thành biên tập: 20/12/2023; Ngày duyệt đăng: 29/12/2023

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.072023.1079

 

Tóm tắt

Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của cấu trúc cổ đông (gồm cổ đông nước ngoài và cổ đông nhà nước) đến việc nắm giữ tiền mặt của công ty niêm yết tại Việt Nam. Bài viết sử dụng các mô hình với sai số chuẩn của hồi quy gộp, mô hình tác động cố định, mô hình tác động ngẫu nhiên và mô hình Driscoll-Kraay, dựa trên dữ liệu bao gồm 692 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 2018-2022. Kết quả cho thấy, sở hữu nước ngoài có mối quan hệ cùng chiều với việc nắm giữ tiền mặt trong công ty, phát hiện này hoàn toàn phù hợp với các lý thuyết về nắm giữ tiền mặt. Sở hữu nhà nước không có ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt do các công ty có sở hữu nhà nước tại Việt Nam có nhiều ưu thế trong việc tiếp cận được các nguồn vốn. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động quản trị tiền mặt tại các công ty niêm yết tại Việt Nam, trong đó các công ty cần đa dạng hóa cấu trúc cổ đông và có các kế hoạch sử dụng vốn cũng như phương pháp quản trị tiền mặt hợp lý. Ngoài ra, minh bạch trong báo cáo tài chính và các thông tin công khai của công ty cũng cần được quan tâm và coi trọng hơn.

Từ khóa: Nắm giữ tiền mặt, Cấu trúc cổ đông, Cổ đông nước ngoài, Cổ đông nhà nước

THE IMPACT OF SHAREHOLDER STRUTCTURE ON CASH HOLDINGS: THE CASE OF LISTED FIRMS IN VIETNAM

Abstract

This study investigates the impact of shareholder structure, including foreign and state shareholders, on the cash holdings of listed companies in Vietnam. The research utilized various models, such as ordinary least squares, fixed effects, random effects, and the Driscoll-Kraay model. Data were collected from 692 non-financial listed companies on HOSE and HNX from 2018 to 2022. The findings reveal a positive correlation between foreign ownership and cash holdings in companies, aligning with suggested theories. State ownership, however, does not have a significant impact on cash holdings. This could be attributed to state-owned companies in Vietnam having more favorable conditions for accessing cash capital, reducing their reliance on cash holdings. Furthermore, the study proposes solutions to enhance cash management efficiency for listed companies in Vietnam, emphasizing the need for diversified shareholder structures and well-planned capital utilization. Additionally, the importance of transparency in financial reporting and public information should be taken into consideration.

Keywords: Cash Holding, Shareholder Structure, Foreign Ownership, State Ownership

 

 

Vũ An Dân

Trường Đại học Mở Hà Nội, Hà Nội, Việt Nam

Bùi Hà Linh[1]

Trường Đại học Mở Hà Nội, Hà Nội, Việt Nam

Mai Thị Hoài Thu

Trường Đại học Mở Hà Nội, Hà Nội, Việt Nam

 

Ngày nhận: 11/07/2023; Ngày hoàn thành biên tập: 23/10/2023; Ngày duyệt đăng: 29/10/2023

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.072023.1077

 

Tóm tắt

Du lịch bền vững bao gồm ba trụ cột là kinh tế, xã hội và môi trường. Tuy nhiên, trụ cột “xã hội” ít được quan tâm hơn các trụ cột khác. Đa số các tác động tiêu cực của du lịch đến từ hành vi của du khách. Vì vậy, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới ý định thực hiện hành vi có tác động tiêu cực tới sự bền vững về mặt xã hội của khách du lịch nội địa là điều cần thiết. Nghiên cứu này áp dụng Lý thuyết hành vi dự định (TPB) với hai biến mới là sự thuận tiện và sự giám sát. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng thông qua khảo sát 184 khách du lịch nội địa ở Việt Nam, chủ yếu là người trẻ tuổi, đến từ miền Bắc. Kết quả của nghiên cứu giúp các cơ quan quản lý, doanh nghiệp du lịch và cộng đồng địa phương hiểu rõ hơn về hành vi của khách du lịch nội địa để từ đó có các quyết định và cách thức quản lý hành vi của du khách một cách phù hợp nhằm đóng góp vào việc duy trì sự bền vững về mặt xã hội trong du lịch nói riêng và phát triển du lịch bền vững nói chung.

Từ khóa: Bền vững về mặt xã hội, Hành vi của du khách, Lý thuyết hành vi dự định, Yếu tố tác động tới hành vi

EXPLORING FACTORS AFFECTING SOCIAL SUSTAINABILITY INTENTIONS OF DOMESTIC TOURISTS

Abstract

Sustainable tourism includes three pillars: economic, social, and environmental sustainability. However, the 'social' pillar has received comparatively less attention. The majority of negative impacts of tourism arise from tourists' behavior. Thus, understanding the factors influencing the intentions behind behaviors that negatively impact social sustainability among domestic tourists is crucial. This study employs the Theory of Planned Behavior (TPB), introducing two new constructs: convenience and supervision. Employing a quantitative research method, we surveyed 184 domestic tourists in Vietnam, primarily comprising young people from the North. The results of this study help management bodies, tourism businesses, and local communities in gaining a better understanding of domestic tourist behavior. This knowledge enables more effective decision-making and methods to manage visitor behavior, contributing significantly to social sustainability in tourism in particular and fostering sustainable tourism development in general.

Keywords: Social Sustainability, Visitor Behavior, Theory of Planned Behavior, Factors Affecting Behavior

 

Trần Thị Kim Anh

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

Hoàng Hà Anh

Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam

 

Ngày nhận: 26/09/2023; Ngày hoàn thành biên tập: 17/1/2024; Ngày duyệt đăng: 25/1/2024

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.092023.1088

 

Tóm tắt: Kế toán - kiểm toán đã và đang chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi công nghệ số. Có rất nhiều phần mềm kế toán - kiểm toán đang được sử dụng rộng rãi hiện nay. Dữ liệu cho kế toán và kiểm toán được lưu trữ trên đám mây (Cloud) thay vì trên giấy. Tự động hóa nhận thức bao gồm trí tuệ nhân tạo, học máy và phân tích dữ liệu lớn là các nền tảng để các công ty kiểm toán phát triển kiểm toán tự động hóa thông minh. Nghiên cứu này sử dụng phương pháp Delphi nhằm xây dựng những dự báo đồng thuận về các tác động của chuyển đổi số đến hoạt động kiểm toán tại Việt Nam từ một nhóm chuyên gia bao gồm các kiểm toán viên, giảng viên kiểm toán và các chuyên gia khác trong ngành kiểm toán. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng công nghệ số sẽ làm thay đổi kiểm toán một cách mạnh mẽ nhưng tự động hoá hoạt động kiểm toán sẽ không thể thay thế hoàn toàn vai trò kiểm toán viên.

Từ khóa: Kiểm toán, Big4, Chuyển đổi số, Delphi, Việt Nam

FORECASTING THE IMPACT OF DIGITAL TRANSFORMATION ON AUDITING ACTIVITIES IN VIETNAM: A DELPHI STUDY

Abstract: Accounting and auditing have been drastically influenced by digital technology. Today, a diverse range of accounting and auditing software is readily available, and data is stored in the cloud rather than on paper. Cognitive automation, encompassing artificial intelligence (AI), machine learning, and Big Data analytics, serves as the foundation for companies to implement intelligent automation audits. This study employs the Delphi method to develop consensus forecasts on the impacts of digital transformation on auditing. A group of experts, including auditors, audit lecturers, and other audit professionals in Vietnam, participated in this study. The results indicate that digital technology will profoundly change auditing, yet automated audit processes will not completely replace the essential role of auditors.

Keywords: Audit, Big4, Digital Transformation, Delphi, Vietnam

 

 Lê Xuân Cù

Trường Đại học Thương mại, Hà Nội, Việt Nam

 

Ngày nhận: 14/07/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 02/10/2023; Ngày duyệt đăng: 17/10/2023

DOI: https://doi.org/10.38203/jiem.vi.072023.1078

 

Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu nhằm giải thích cơ chế của hành vi sử dụng xe điện cho giao hàng chặng cuối trong thương mại điện tử của người dùng. Bài viết phát triển mô hình nghiên cứu dựa trên nhóm yếu tố về công nghệ, giá trị cảm nhận và bối cảnh. Dữ liệu được thu thập từ 308 người dùng có nhu cầu sử dụng xe điện cho giao hàng chặng cuối tại Hà Nội. Mô hình cấu trúc tuyến tính được áp dụng để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Kết quả cho thấy lợi ích kỹ thuật, định hướng công nghệ, sự nhạy bén với môi trường, tính xu thế, và hỗ trợ chính phủ ảnh hưởng tích cực đến dự định sử dụng xe điện cho giao hàng chặng cuối. Tuy nhiên, cảm nhận chi phí ảnh hưởng ngược chiều đến dự định sử dụng xe điện cho giao hàng chặng cuối. Hàm ý lý thuyết và thực tiễn được thảo luận nhằm thúc đẩy hành vi sử dụng xe điện cho giao hàng chặng cuối của người dùng.

Từ khóa: Dự định sử dụng, Giao hàng chặng cuối, Hà Nội, Xe điện

ELECTRIC VEHICLE SELECTION FOR LAST-MILE DELIVERY IN E-COMMERCE: THE ROLE OF TECHNOLOGY, PERCEPTUAL VALUE, AND CONTEXT

Abstract: This study aims to clarify the mechanisms influencing consumers' intentions to use electric vehicles for last-mile delivery in e-commerce. A research model was developed based on technological, value-perception, and contextual factors. Data were collected from 308 users with the intention of utilizing last-mile delivery services in Hanoi. Structural equation modeling was applied to test the hypotheses. The results revealed that technical attributes, technological orientation, environmental sensitivity, trendiness, and government support positively affect the intention towards last-mile delivery. However, perceived cost has a negative impact on the intention to use last-mile delivery. Theoretical and practical implications are discussed to enhance consumers' behavioral patterns concerning last-mile delivery.

Keywords: Use Intention, Last-Mile Delivery, Hanoi, Electronic Vehicles