Sidebar

Magazine menu

05
CN, 02

Trần Dục Thức
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trương Đình Thái
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Trần Anh Quang
Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam


Ngày nhận: 17/05/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 19/09/2022; Ngày duyệt đăng: 26/09/2022

Tóm tắt: Bài viết nhằm kiểm định sự ảnh hưởng của các nhân tố trí tuệ xúc cảm lên quyết định của sinh viên. Bên cạnh bốn nhân tố xúc cảm bao gồm nhận biết xúc cảm, sử dụng xúc cảm, thấu hiểu xúc cảm và quản lý xúc cảm, nghiên cứu đã bổ sung một nhân tố mới là kỹ năng giải quyết vấn đề. Dữ liệu trong nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát trực tuyến 459 sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Các phương pháp phân tích nhân tố khám phá, phân tích nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng để phân tích dữ liệu và kiểm định sự phù hợp của mô hình với các giả thuyết nghiên cứu đề xuất. Kết quả nghiên cứu khẳng định rằng kỹ năng giải quyết vấn đề có ảnh hưởng đến quyết định tham gia hoạt động ngoại khóa của sinh viên. Kết quả này mở ra một hướng nghiên cứu về các nhân tố có tính ý thức cao.
Từ khóa: Trí tuệ xúc cảm, Kỹ năng giải quyết vấn đề, Quyết định, Hoạt động ngoại khóa

THE IMPACT OF FACTORS OF EMOTIONAL INTELLIGENCE AND PROBLEM-SOLVING SKILLS ON THE DECISION TO PARTICIPATE IN EXTRACURRICULAR ACTIVITIES: A CASE STUDY ON STUDENTS OF HO CHI MINH UNIVERSITY OF BANKING

Abstract: The paper aims to test the influence of emotional intelligence factors on students’ decision behavior. In addition to four emotional factors including emotion recognition, using emotions, understanding emotions, and emotion management, the study has added a new factor, namely problem-solving skills. The data were collected from 459 students of Ho Chi Minh University of Banking by surveying online. The exploratory factor analysis, confirmatory factor analysis, and structural equation modeling were employed to analyze the data and test the fit of the model with the proposed research hypotheses. The research results confirm that the problem-solving skills factor affects the decision of students to participate in extracurricular activities. This finding opens up a research direction regarding high
consciousness factors.
Keywords: Emotional Intelligence, Problem-Solving Skills, Decision Making, Extracurricular Activities

Đọc full PDF tại: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TRÍ TUỆ XÚC CẢM VÀ KỸ NĂNG GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Nguyễn Vân Hà
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Hải Anh
Công ty Cổ phần Hàng không Tre Việt, Hà Nội, Việt Nam
Lê Thị Bích Ngọc
Công ty Cổ phần Tập đoàn MCV, Hà Nội, Việt Nam
Phạm Ngọc Anh
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam


Ngày nhận: 04/04/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 24/08/2022; Ngày duyệt đăng: 05/09/2022

Tóm tắt: Dựa trên mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng và quan điểm trọng dịch vụ, bài viết phân tích tác động của các thuộc tính của chất lượng dịch vụ ngân hàng di động, bao gồm tính dễ sử dụng, hữu ích, bảo mật/quyền riêng tư và thích thú, đối với đồng sáng tạo giá trị. Nghiên cứu đánh giá vai trò trung gian của thái độ của người sử dụng, đồng thời kiểm chứng ảnh hưởng của niềm tin lên đồng sáng tạo giá trị cũng như vai trò điều tiết của niềm tin lên mối quan hệ giữa thái độ của người sử dụng và đồng sáng tạo giá trị. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập qua khảo sát trực tuyến với khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng di động tại Việt Nam. Mô hình phương trình cấu trúc bình phương tối thiểu từng phần được sử dụng để phân tích số liệu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ ngân hàng di động, thái độ và niềm tin của khách hàng đóng vai trò chi phối đồng sáng tạo giá trị. Tuy nhiên, niềm tin không điều tiết ảnh hưởng của thái độ người sử dụng lên đồng sáng tạo giá trị. Kết quả nghiên cứu gợi mở những hàm ý quản trị quan trọng đối với các nhà quản lý trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng di động nhằm thúc đẩy đồng sáng tạo giá trị.
Từ khóa:
Đồng sáng tạo giá trị, Ngân hàng di động, Mô hình chấp nhận công nghệ mở rộng, Quan điểm trọng dịch vụ

THE IMPACT OF MOBILE BANKING SERVICE QUALITY ON VALUE CO-CREATION BETWEEN CUSTOMERS AND BANKS

Abstract: Based on the extended technology acceptance model and the servicedominant logic approach, this paper analyzes the impact of mobile banking service quality including the ease of use, the usefulness, the security/privacy and the enjoyment, on value co-creation. The study evaluates the mediating role of customer attitudes, examines the influence of trust on value co-creation, and tests the moderating role of trust on the relationship between customer attitudes and value co-creation. The data were collected from customers using mobile banking services in Vietnam through an online survey. The partial least squares structural equation modeling was adopted to analyze the data. The research results show that the quality of mobile banking services, customer attitudes, and trust are critical factors affecting value co-creation. However, trust does not moderate the influence of customer attitudes on value co-creation. These results suggest important implications for banks’ managers to improve service quality, thereby promoting value co-creation.
Keywords: Value Co-Creation, Mobile Banking, Extended Technology Acceptance Model, Service-Dominant Logic

Đọc full PDF tại: ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG DI ĐỘNG ĐẾN ĐỒNG SÁNG TẠO GIÁ TRỊ GIỮA KHÁCH HÀNG VÀ NGÂN HÀNG

Lê Phương Lan
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Thu Uyên
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Phạm Thị Hường
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Sỹ Bin
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Nguyễn Tuấn Dũng
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Phạm Thị Thanh Vân
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam


Ngày nhận: 09/05/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 12/09/2022; Ngày duyệt đăng: 19/09/2022

Tóm tắt: Bài nghiên cứu tập trung vào việc xác định và đo lường ảnh hưởng của chính sách tiền tệ gồm lãi suất, tín dụng và cung tiền tới bong bóng bất động sản tại Hà Nội. Bài nghiên cứu sử dụng mô hình vector tự hồi quy để xem xét mối quan hệ giữa các biến trong mô hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự tác động cùng chiều của lãi suất liên ngân hàng qua đêm và lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn 6 tháng đến chỉ số giá bất động sản, trong khi những biến khác có tác động không rõ rệt. Các đề xuất rút ra từ kết quả nghiên cứu giúp Chính phủ và doanh nghiệp tham khảo để có những hành động đúng đắn và kịp thời trước biến động của thị trường bất động sản Việt Nam hiện tại và sau này.
Từ khóa: Bong bóng bất động sản, Chính sách tiền tệ, Lãi suất, Tín dụng, Cung tiền

THE IMPACT OF MONETARY POLICY ON REAL ESTATE BUBBLE IN HANOI

Abstract: This paper identifies and measures the influence of monetary policies including interest rates, credit, and money supply on the real estate bubble in Hanoi. The vector autoregression model estimation was employed to examine the  relationship between the variables. The results show that the overnight interbank interest rate variable and 6-month term interbank interest rate have a positive impact on the bubble variable while the impact of other variables is insignificant. The recommendations drawn from the research results can help the government
and businesses take appropriate and timely actions against negative trends in Vietnamese real estate market in the future.
Keywords: Real Estate Bubble, Monetary Policy, Interest Rate, Credit, Money Supply.

Đọc full PDF tại: TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN BONG BÓNG BẤT ĐỘNG SẢN TẠI HÀ NỘI

Nguyễn Văn Ít


Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh,
TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Ngày nhận: 27/01/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 21/09/2022; Ngày duyệt đăng: 25/09/2022

Tóm tắt: Nghiên cứu nhằm kiểm định tác động của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và chuỗi cung ứng đến hiệu quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của hình ảnh thương hiệu. Các phương pháp phân tích độ tin cậy, nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính được sử dụng để phân tích dữ liệu khảo sát thu thập từ 379 cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp nông sản khác nhau ở Đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu cho thấy vai trò trung gian của hình ảnh thương hiệu có tác động mạnh nhất đến hiệu quả kinh doanh, kế đến là tác động của CSR đến hình ảnh thương hiệu và hiệu quả kinh doanh, tác động của chuỗi cung ứng đến hình ảnh thương hiệu và hiệu quả kinh doanh. Dựa trên các kết quả thu được, một số hàm ý được rút ra để giúp nhà quản lý của các doanh nghiệp nông sản nâng cao hiệu quả hoạt động, cải thiện CSR, chuỗi cung ứng và xây dựng hình ảnh thương hiệu nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh toàn diện cả về tài chính và phi tài chính.


Từ khóa: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, Chuỗi cung ứng, Hình ảnh thương hiệu, Hiệu quả kinh doanh, Doanh nghiệp nông sản

 

IMPACTS OF CORPORATE SOCIAL RESPONSIBILITY AND SUPPLY CHAIN ON BUSINESS PERFORMANCE THROUGH THE MEDIATING ROLE OF BRAND IMAGE AT AGRICULTURAL ENTERPRISES IN MEKONG DELTA


Abstract:
This study aims to examine the impacts of corporate social responsibility (CSR) and supply chain on business performance through the mediating role of brand image. The reliability analysis, confirmatory factor analysis, and structural equation modeling were employed to analyze the data collected from  379 agricultural enterprise managers in Mekong Delta. The results show that the mediating role of brand image has the strongest impact on business performance, followed by the impact of CSR on brand image and business performance, and that of supply chain on brand image and business performance. Based on these findings, some implications are drawn to help agricultural enterprises managers improve business performance, CSR, supply chain, and build brand image to increase their financial and non-financial performance.


Keywords:
Corporate Social Responsibility, Supply Chain, Brand Image, Business Performance, Agricultural Enterprises

Đọc full tại: TÁC ĐỘNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP VÀ CHUỖI CUNG ỨNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH THÔNG QUA VAI TRÒ TRUNG GIAN HÌNH ẢNH THƯƠNG HIỆU TẠI DOANH NGHIỆP NÔNG SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Đặng Thị Nhàn
Trường Đại học Ngoại thương, Hà Nội, Việt Nam
Bùi Thị Quỳnh
Ngân hàng Techcombank, Hà Nội, Việt Nam


Ngày nhận: 10/02/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 16/08/2022; Ngày duyệt đăng: 26/08/2022

Tóm tắt: Bài viết điều tra tác động của COVID-19 đến sự biến động của 12 cặp tỷ giá tại 16 quốc gia, bao gồm cả Việt Nam. Dựa vào dữ liệu thu thập được, bài viết phân tích mối quan hệ giữa số ca nhiễm và số ca tử vong trên 1 triệu dân gây ra bởi COVID-19 và sự biến động của tỷ giá hối đoái. Thông qua phân tích định lượng bằng mô hình GARCH(1,1), nghiên cứu chỉ ra rằng, dịch bệnh COVID-19 có ảnh hưởng dự báo tới biến động tỷ giá hối đoái và ảnh hưởng này có sự khác nhau giữa các nước, tùy thuộc vào tình hình dịch bệnh và kiểm soát của từng quốc gia. Các kết quả là tương tự khi tiến hành dự báo bằng cách sử dụng số ca tử vong COVID-19 thay thế cho tổng số ca lây nhiễm từ COVID-19 trên một triệu dân. Kết quả nghiên cứu cung cấp một kênh mới về khả năng dự đoán biến động tỷ giá hối đoái, cụ thể là kênh dịch bệnh.
Từ khóa: COVID-19, Biến động tỷ giá hối đoái, GARCH(1,1), Thị trường tài chính

 

THE IMPACT OF THE COVID-19 PANDEMIC ON EXCHANGE RATE VOLATILITY IN THE WORLD AND VIETNAM


Abstract:
The study investigates the impact of the COVID-19 pandemic on the volatility of 12 currency pairs and the COVID-19 situation in 16 countries including Vietnam. This paper analyzes the relationship between the number of COVID-19 cases/deaths per million and the exchange rate volatility. Applying quantitative analysis and using the GARCH model (1,1), the study shows that the COVID-19 pandemic has a predictive effect on exchange rate volatility, and this impact varies among countries, depending on their individual pandemic situation and control measures. Our findings remain intact over the two forecast horizons using either the total number of deaths per million or the COVID-19 measure.  The research results support a new channel of forecasting exchange rate volatility, namely the disease outbreak channel.
Keywords: COVID-19, Exchange Rate Volatility, GARCH(1,1), Financial Market

Đọc full PDF tại: ẢNH HƯỞNG CỦA ĐẠI DỊCH COVID-19 ĐẾN BIẾN ĐỘNG TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

Cao Thị Miên Thùy
Trường Cao Đẳng Công Thương TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nguyễn Vĩnh Khương
Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam

Nguyễn Thanh Liêm
Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam


Ngày nhận: 25/04/2022; Ngày hoàn thành biên tập: 09/08/2022; Ngày duyệt đăng: 17/08/2022

Tóm tắt: Nghiên cứu xem xét tác động của việc công bố thông tin về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp ngành công nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Mẫu nghiên cứu bao gồm 75 công ty niêm yết thuộc nhóm ngành công nghiệp từ năm 2014 đến 2019. Phương pháp ước lượng moment tổng quát hệ thống được sử dụng để ước lượng các mô hình động. Kết quả cho thấy các công ty có điểm công bố thông tin về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cao hơn có chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu thấp hơn. Đặc biệt, trong các khía cạnh trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, việc công bố thông tin trách nhiệm xã hội về môi trường và xã hội làm giảm chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu của các công ty niêm yết. Các kết quả này cho thấy tác động tích cực của hoạt động trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp niêm yết đến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Từ khóa: Chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu, Công ty niêm yết ngành công nghiệp, Công bố trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

CORPORATE SOCIAL RESPONSIBILITY DISCLOSURE AND COST OF EQUITY OF LISTED INDUSTRIAL FIRMS ON VIETNAM STOCK MARKET

Abstract: The study aims to investigate the influence of corporate social responsibility disclosure on the cost of equity of industrial enterprises listed on the  Vietnamese stock exchange markets. The system-generalized method of moments is applied with a sample of 75 listed industrial firms from 2014 to 2019. The results show that companies with higher CSR disclosure scores tend to have lower costs of equity. Among the CSR themes, we find that disclosing social and environmental responsibility activities reduces the firms’ cost of equity. This demonstrates that corporate social responsibility activities of listed companies have a positive impact on the cost of equity.
Keywords: Cost of Equity Capital, Listed Industrial Firms, Corporate Social Responsibility Disclosure

Đọc full PDF tại: CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ CHI PHÍ SỬ DỤNG VỐN CHỦ SỞ HỮU CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH CÔNG NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM